Do sự ảnh hưởng của dịch bệnh, mô hình sống và làm việc của con người cũng đã thay đổi, trong bối cảnh như vậy, những ngành học như an toàn thông tin, y tế cộng đồng, ngành tài chính, lại một lần nữa trở thành ngành học “nóng sốt” trong xã hội, trở thành những lựa chọn được các sĩ tử ưu tiên hàng đầu trong kỳ tuyển sinh năm nay.
Global Views cũng đã đưa ra 10 vị trí việc làm trong các ngành đang ngày càng phát triển, trong tương lai sẽ cần rất nhiều nhân lực trong các ngành nghề và vị trí này. Trong đó bao gồm vị trí kỹ sư về ngành năng lượng mặt trời (lương trung bình cho vị trí này là khoảng 51000 Đài tệ), nghiên cứu sinh vật học (lương trung bình là 51200 tệ), kỹ sư vật liệu hóa chuyên dụng (lương trung bình 53100 tệ), kỹ sư nghiên cứu thiết bị y tế (lương 53500 tệ), nhân viên ngành sản xuất giày (lương 54500 tệ), chuyên viên điều trị ngôn ngữ (lương 55000 tệ), nghiên cứu viên toán học (lương 56600 tệ), kỹ sư âm thanh học (lương 61000 tệ), kỹ sư BIOS (lương 61900 tệ), kỹ sư siêu vi mạch (lương 66300 tệ). Dựa theo thông tin tuyển dụng trên trang 104 phát hiện, với những vị trí này, sẽ có mức lương tuyển dụng trung bình từ trên 50000 Đài tệ, đến 66000 Đài tệ trở lên.
Có thể nói các trường đại học của Đài Loan có chương trình học phong phú và đa dạng, những ngành học gây sốt nêu trên, các trường đều có chương trình đào tạo liên quan, nhưng rốt cuộc thì các sĩ tử phải chọn trường như thế nào, nên chọn trường nào? Sinh viên tốt nghiệp từ trường nào thì được sự khẳng định của doanh nghiệp nhất? Tạp chí Global Views cũng đã hợp tác cùng với kênh thông tin tuyển dụng 104, dựa trên mức lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp trong 4 nhóm ngành học có số lượng sinh viên theo học nhiều nhất, phân tích mức lương của từng nhóm ngành học trong các trường đại học, đưa ra top 5 trường đại học mà sinh viên tốt nghiệp sẽ có thu nhập cao nhất theo từng nhóm ngành học như sau:
|
Nhóm ngành kỹ thuật |
|||
|
STT |
Tên tiếng Việt |
Tên tiếng Hoa |
Mức lương trung bình (NT$) |
|
1 |
Đại học quốc lập Thanh Hoa |
國立清華大學 |
52.000 |
|
2 |
Đại học quốc lập Giao thông |
國立交通大學 |
51.500 |
|
3 |
Đại học quốc lập Đài Loan |
國立臺灣大學 |
50.000 |
|
4 |
Đại học quốc lập Trung Chính |
國立中正大學 |
50.000 |
|
5 |
Đại học quốc lập Thành Công |
國立成功大學 |
48.800 |
|
Nhóm ngành Quản lý |
|||
|
STT |
Tên tiếng Việt |
Tên tiếng Hoa |
Mức lương trung bình (NT$) |
|
1 |
Đại học quốc lập Đài Loan |
國立臺灣大學 |
50.000 |
|
2 |
Đại học quốc lập Thanh Hoa |
國立清華大學 |
50.000 |
|
3 |
Đại học quốc lập Giao thông |
國立交通大學 |
48.000 |
|
4 |
Đại học quốc lập Chính Trị |
國立政治大學 |
48.000 |
|
5 |
Đại học quốc lập Thành Công |
國立成功大學 |
45.500 |
|
Nhóm ngành Công nghệ thông tin |
|||
|
STT |
Tên tiếng Việt |
Tên tiếng Hoa |
Mức lương trung bình (NT$) |
|
1 |
Đại học quốc lập Chính Trị |
國立政治大學 |
49.000 |
|
2 |
Đại học quốc lập Đài Loan |
國立臺灣大學 |
48.500 |
|
3 |
Đại học quốc lập Giao thông |
國立交通大學 |
47.000 |
|
4 |
Đại học quốc lập Thanh Hoa |
國立清華大學 |
46.500 |
|
5 |
Đại học quốc lập Thành Công |
國立成功大學 |
45.000 |
|
6 |
Đại học quốc lập Trung Hưng |
國立中興大學 |
45.000 |
|
7 |
Đại học quốc lập Trung Ương |
國立中央大學 |
45.000 |
|
8 |
Đại học Đông Ngô |
私立東吳大學 |
45.000 |
|
Nhóm ngành Tài chính |
|||
|
STT |
Tên tiếng Việt |
Tên tiếng Hoa |
Mức lương trung bình (NT$) |
|
1 |
Đại học quốc lập Giao Thông |
國立交通大學 |
56.000 |
|
2 |
Đại học quốc lập Đài Loan |
國立臺灣大學 |
55.750 |
|
3 |
Đại học quốc lập Trung Ương |
國立中央大學 |
50.000 |
|
4 |
Đại học KHKTquốc lập Đài Loan |
國立臺灣科技大學 |
50.000 |
|
5 |
Đại học quốc lập Thành Công |
國立成功大學 |
50.000 |
Khiết Nhi



Rti Radio Taiwan International 
